Không được đương nhiên xóa án tích trong lý lịch tư pháp, đó là những tội danh nào ?

125

Xóa án tích có nghĩa là xóa đi hậu quả sau cùng của việc phạm tội. Người được xóa án tích coi như người chưa bị kết án. Vậy, không được đương nhiên xóa án tích trong lý lịch tư pháp, đó là những tội danh nào ?

Những trường hợp không được đương nhiên xóa án tích
Những trường hợp không được đương nhiên xóa án tích

Những tội danh nào sẽ không được đương nhiên xóa án tích?

Căn cứ quy định tại Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 10 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì các tội sẽ không được đương nhiên xóa án tích gồm:

– Tội phản bội Tổ quốc;

– Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;

– Tội gián điệp;

– Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ;

– Tội bạo loạn Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân;

– Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội;

– Tội phá hoại chính sách đoàn kết;

– Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Tội phá rối an ninh;

– Tội chống phá cơ sở giam giữ;

– Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân;

– Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân;

– Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược;

– Tội chống loài người;

– Tội phạm chiến tranh;

– Tội tuyển mộ, huấn luyện hoặc sử dụng lính đánh thuê;

– Tội làm lính đánh thuê.

Những tội danh này chỉ được xóa án tích khi được Tòa án ra quyết định việc xóa án tích. Việc Tòa án ra quyết định xóa án tích căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.

Điều kiện để Tòa án quyết định việc xóa án tích?

Căn cứ theo khoản 2 và 3 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) quy định người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

– 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

– 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

– 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

– 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự 2015 thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

Lưu ý: Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Không được đương nhiên xóa án tích trong lý lịch tư pháp, đó là những tội danh nào? Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 hoặc 0913597479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.