Thành viên công ty TNHH chết, xử lý phần vốn góp như thế nào ?

302

1. Thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên chết, xử lý phần vốn góp như thế nào ?

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về xử lý phần vốn góp của thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên trong một số trường hợp đặc biệt, cụ thể như sau:

“Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.

…

4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

…

5. Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự...”

Như vậy, trường hợp thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên là cá nhân chết thì phần vốn góp được xử lý như sau:

Trường hợp 1

Người thừa kế phần vốn góp (thừa kế theo pháp luật hoặc thừa kế theo di chúc) đương nhiên trở thành thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên đó, không cần sự chấp thuận của Hội đồng thành viên (người thừa kế là cá nhân cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020).

Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm các giấy tờ sau đây:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

– Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

– Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;

– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp người thừa kế là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức, bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Trường hợp 2

Trường hợp người thừa kế phần vốn góp không muốn trở thành thành viên của công ty thì công ty sẽ mua lại hoặc chuyển nhượng phần vốn góp này theo Điều 51 và Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.

Trường hợp 3

Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết mà người thừa kế từ chối nhận thừa kế phần vốn góp hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

2. Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chết, ai sẽ là người sở hữu công ty ?

Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ sở hữu công ty hoặc thành viên công ty. Công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải quyết thừa kế.

Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

Trên đây là tư vấn của luật sư về “Thành viên công ty TNHH chết, xử lý phần vốn góp như thế nào ?”. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 (Luật sư Vũ Thị Nhung) hoặc 0913597479 (Luật sư Nguyễn Quang Huy) để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn doanh nghiệp.