Ai có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ?

116

Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thể hiện quyền lực của Đại hội đồng cổ đông bởi đó là ý chí và sự đồng lòng thống nhất của đa số cổ đông trong công ty cổ phần. Tuy nhiên, để bảo vệ cổ đông cũng như lợi ích của công ty, pháp luật cũng quy định về việc yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.

1. Các trường hợp có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ?

Theo quy định tại Điều 151 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

“Điều 151. Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ nghị quyết hoặc một phần nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

1. Trình tự, thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này và Điều lệ công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 152 của Luật này;

2. Nội dung nghị quyết vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công ty.”

Như vậy, các trường hợp có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết ĐHĐCĐ bao gồm:

– Trình tự, thủ tục triệu tập họp và ra quyết định của ĐHĐCĐ vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty; trừ trường hợp nghị quyết này được thông qua bằng 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

– Nội dung nghị quyết vi phạm luật hoặc Điều lệ công ty.

2. Ai có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 115, Điều 151 Luật Doanh nghiệp 2020, chủ thể có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết đại hội đồng cổ đông là: Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty.

Tức là, nếu Điều lệ công ty có quy định cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu tỷ lệ cổ phần phổ thông ở mức nhỏ hơn 05% được quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết ĐHĐCĐ thì sẽ áp dụng theo quy định tại Điều lệ công ty.

Một điểm lưu ý, về thời gian, cổ đông hoặc nhóm cổ đông nêu trên có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết ĐHĐCĐ trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết hoặc biên bản họp ĐHĐCĐ hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến ĐHĐCĐ..

3. Thẩm quyền hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hai cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết ĐHĐCĐ là Tòa án và Trọng tài.

Trên đây là tư vấn của luật sư về “Ai có quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đại hội đồng cổ đông ?”. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 (Luật sư Vũ Thị Nhung) hoặc 0913597479 (Luật sư Nguyễn Quang Huy) để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn doanh nghiệp.