Chiếm giữ trái phép tài sản là hành vi cố tình không trả lại tài sản cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cho cơ quan có trách nhiệm về tài sản do bị giao nhầm, do tìm được, bắt được sau khi đã có yêu cầu nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật.

Trước hết, người phạm tội có được tài sản là do được giao nhầm, do tìm được hoặc bắt được (nhặt được). Tính chất “trái phép” của hành vi không phải là lúc có hành vi nhặt được, đào được…, mà tính trái phép chỉ có từ khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật mà người chiếm giữ cố tình không trả lại chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Hậu quả của tội phạm này là tài sản bị giao nhầm, bị mất, bị rơi không thu hồi được.
Cũng như đối với tội có tính chất chiếm đoạt tài sản khác, tội chiếm giữ trái phép tài sản cũng được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn giữ bằng được tài sản do bị giao nhầm, tìm được hoặc bắt được. Ngoài mục đích này, người phạm tội không có mục đích nào khác và mục đích này cũng là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm.
Xem thêm : Phân biệt tội chiếm giữ trái phép tài sản và tội công nhiên chiếm đoạt tài sản
MỤC LỤC
1. Tội chiếm giữ trái phép tài sản, bị xử lý như thế nào ?
“Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản
1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản làdi vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Trong trường hợp hành vi vi phạm chưa nghiêm trọng đến mức cần phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính.
Cụ thể, theo điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội: Nếu có hành vi sử dụng, mua, bán, thế chấp, cầm cố trái phép hoặc chiếm giữ tài sản của người khác sẽ bị xử phạt hành chính từ 3 – 5 triệu đồng.
Điểm b khoản 4 Điều này cũng quy định người chiếm giữ buộc trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép đối với hành vi này.
2. Chiếm giữ trái phép tài sản có giá trị bao nhiêu thì bị xử lý hình sự ?
Về chủ thể của tội phạm : người phạm tội phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên.
Pháp luật cũng quy định bắt được tài sản có trị giá nhất định (từ 10.000.000 đồng trở lên), hoặc nếu tài sản dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật mà cố tình không trả lại cho chủ sở hữu thì mới là hành vi phạm tội.
Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Chiếm giữ trái phép tài sản có giá trị tối thiểu bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.



