Cổ đông sở hữu bao nhiêu cổ phần thì được biểu quyết ?

204

1. Cổ đông sở hữu bao nhiêu cổ phần thì được biểu quyết ?

Có thể chia cổ đông trong công ty cổ phần thành 03 loại chính tương ứng với các loại cổ phần bao gồm: Cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi (bao gồm: Cổ đông ưu đãi biểu quyết; cổ đông ưu đãi cổ tức; cổ đông ưu đãi hoàn lại và cổ đông ưu đãi khác). Trong đó:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 về quyền của cổ đông phổ thông như sau:

“Quyền của cổ đông phổ thông

1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:

a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;”

Như vậy, chỉ cần sở hữu ít nhất 01 cổ phần phổ thông, cổ đông đã có quyền tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020 về cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết, cụ thể:

“1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi biểu quyết đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết do tổ chức được Chính phủ ủy quyền nắm giữ được quy định tại Điều lệ công ty. Sau thời hạn ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

2. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây:

a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”

Như vậy, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

Lưu ý: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết và dự họp Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần (theo quy định tại Khoản 3 Điều 177 và Khoản 3 Điều 118 Luật Doanh nghiệp năm 2020)

2. Cổ đông đăng ký mua cổ phần nhưng chưa thanh toán có được biểu quyết trên tỷ lệ số cổ phần đã đăng ký mua không ?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

“2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại khoản 1 Điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.”

Như vậy, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, thì mặc dù chưa thanh toán tiền mua cổ phần nhưng trong thời hạn từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua thì vẫn có quyền biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần phổ thông đã được đăng ký mua.

Trường hợp sau ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua mà cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua thì cổ đông có quyền biểu quyết tương ứng với số cổ phần đã thanh toán (Khoản 3 Điều 112)

Trên đây là tư vấn của luật sư về “Cổ đông sở hữu bao nhiêu cổ phần thì được biểu quyết ?”. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 (Luật sư Vũ Thị Nhung) hoặc 0913597479 (Luật sư Nguyễn Quang Huy) để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn doanh nghiệp.