MỤC LỤC
1. Công ty cổ phần phải có bao nhiêu cổ đông sáng lập ?
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Như vậy, công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP:
“1. Cổ đông sáng lập quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong Danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp.”
Như vậy, cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất 01 cổ phần phổ thông, phải ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp đồng thời có nghĩa vụ phải mua cổ phần phổ thông tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Hình thức công ty cổ phần được hình thành do chuyển đổi từ các hình thức doanh nghiệp khác hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác thì không buộc phải có cổ đông sáng lập.
2. Quy định về góp vốn của cổ đông sáng lập khi thành lập công ty cổ phần
Theo quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020:
“2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.”
Như vậy, mỗi cổ đông sáng lập phải sở hữu ít nhất 20% cổ phần trên tổng số cổ phần phổ thông của doanh nghiệp tại thời điểm thành lập.
Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
3. Cổ đông sáng lập góp vốn không đủ thì bị xử lý ra sao ?
Quy định của pháp luật doanh nghiệp về thời hạn góp vốn, các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn.
Đối với cổ đông sáng lập góp vốn nói riêng và cổ đông khác góp vốn nói chung, khi không thực hiện đúng như cam kết thì sẽ có những hình thức xử lý sau đây:
– Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua đương nhiên không còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó cho người khác;
– Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua có quyền biểu quyết, nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
– Cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán.
Trên đây là tư vấn của luật sư về “Công ty cổ phần phải có bao nhiêu cổ đông sáng lập ?”. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 (Luật sư Vũ Thị Nhung) hoặc 0913597479 (Luật sư Nguyễn Quang Huy) để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn doanh nghiệp.



