Cưỡng đoạt tài sản có giá trị bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự ?

371

Thời gian gần đây, nhiều địa phương hình thành các băng nhóm cho vay nặng lãi, khi người vay không có khả năng trả nợ, bọn chúng đã sử dụng nhiều thủ đoạn nhằm đe dọa người vay phải trả tiền cho chúng như viết thư hăm dọa, tạt chất bẩn… Vậy, người phạm tội cưỡng đoạt tài sản có giá trị bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự ?

Tội cưỡng đoạt tài sản có thể bị phạt đến 20 năm tù
Tội cưỡng đoạt tài sản có thể bị phạt đến 20 năm tù

1. Cưỡng đoạt tài sản là gì ?

Cưỡng đoạt tài sản là hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác để người bị đe dọa sợ mà phải giao tài sản cho mình hoặc vì sợ mà để người phạm tội chiếm đoạt tài sản

Thực tế áp dụng, có không ít trường hợp nhầm lẫn giữa hai hành vi cướp tài sản và cưỡng đoạt tài sản. Tuy nhiên, đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau, mức xử phạt áp dụng với hai hành vi này cũng khác nhau.

Theo đó, điểm khác biệt nổi bật giữa cướp tài sản và cưỡng đoạt tài sản là hành vi cướp tài sản thì đe dọa ngay tức khắc sử dụng vũ lực còn cưỡng đoạt tài sản mới chỉ đe dọa tương lai sẽ dùng vũ lực nếu bị hại không trao tài sản.

Tội cưỡng đoạt tài sản được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.

2. Cưỡng đoạt tài sản bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự ?

Tội cưỡng đoạt tài sản được quy định cụ thể tại Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015, trong đó khoản 1 Điều này nêu:

“1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”

Theo quy định nêu trên, có thể thấy hậu quả không phải là yếu tố bắt buộc của tội phạm này. Nếu người phạm tội chưa gây ra hậu quả nhưng chỉ cần có ý thức chiếm đoạt tài sản, đồng thời đã có hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác để buộc người quản lý tài sản giao tài sản thì khi đó tội phạm đã hoàn thành.

Điều này cũng có nghĩa, người thực hiện hành vi cưỡng đoạt tài sản chỉ cần có hành vi đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác để uy hiếp nhằm chiếm đoạt tài sản đã có thể truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng đoạt tài sản mà không cần xác định số tiền người này chiếm đoạt được là bao nhiêu hay thậm chí là đã lấy được tài sản hay chưa.

Trường hợp gây ra hậu quả thì tuỳ thuộc vào tính chất, mức độ nguy hiểm mà người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khung hình phạt nặng hơn.

3. Cưỡng đoạt tài sản đi tù nhiều nhất bao nhiêu năm ?

Điều 170 Bộ luật Hình sự quy định 04 khung hình phạt áp dụng với Tội cưỡng đoạt tài sản như sau:

Khung hình phạt Mức phạt Hành vi phạm tội
01 Phạt tù từ 01 – 05 năm Đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản
02 Phạt tù từ 03 – 10 năm Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Có tổ chức;

– Có tính chất chuyên nghiệp;

– Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 – dưới 200 triệu đồng;

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

– Tái phạm nguy hiểm.

03 Phạt tù từ 07 – 15 năm Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200 – dưới 500 triệu đồng;

– Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

04 Phạt tù từ 12 – 20 năm Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

– Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500 triệu đồng trở lên;

– Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

 

Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 16 tuổi trở lên (phạm tội thuộc Khoản 1) hoặc từ đủ 14 tuổi trở lên (phạm tội thuộc Khoản 2, 3, 4) và có năng lực trách nhiệm hình sự.

4. Nạn nhân rút đơn, người phạm tội cưỡng đoạt tài sản có phải chịu trách nhiệm hình sự ?

Căn cứ theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự, cụ thể :

“Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.”

Như vậy, tội cưỡng đoạt tài sản không được liệt kê vào tội khởi tố theo yêu cầu của người bị hại nên cho dù nạn nhân rút đơn nhưng do hành vi của người phạm tội vi phạm pháp luật nên cơ quan điều tra vẫn sẽ tiến hành khởi tố theo đúng quy định về tố tụng hình sự.

Trường hợp người phạm tội trả hết số tiền đã chiếm đoạt thì việc trả tiền này là việc người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả và việc bên bị hại bãi nại thì hai tình tiết này cũng chỉ được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Xem thêm : Tội cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo không ?

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Cưỡng đoạt tài sản có giá trị bao nhiêu tiền thì bị xử lý hình sự. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.