MỤC LỤC
1. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần
Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường.
2. Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần
Theo quy định tại Điều 145 Luật Doanh nghiệp 2020 về điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông trong công ty cổ phần, cụ thể như sau:
– Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
– Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ hai phải được gửi trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện từ 33% tổng số phiếu biểu quyết trở lên; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
– Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thông báo mời họp lần thứ ba phải được gửi trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.
3. Điều kiện thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông ?
Đối với mỗi vấn đề nhất định, việc thông qua Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông sẽ yêu cầu tỷ lệ biểu quyết tán thành khác nhau được quy định tại Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:
Tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 50% trở lên
Tại Khoản 1 Điều 148, Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông công ty được thông qua khi được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành trừ các trường hợp quy định tại các khoản 1, 3, 4 và 6 Điều 148; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 65% trở lên
Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu đạt tỷ lệ biểu quyết tán thành từ 65% trở lên đối với các vấn đề sau (tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định):
– Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
– Thay đổi ngành nghề kinh doanh;
– Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
– Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty (trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác);
– Tổ chức lại, giải thể công ty;
– Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.
Lưu ý: Tỷ lệ biểu quyết này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều 148.
Tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 75% trở lên
Khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp nêu rõ, trường hợp Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông có nội dung làm thay đổi bất lợi quyền và nghĩa vụ của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi thì chỉ được thông qua khi thỏa mãn một trong hai trường hợp:
– Nhận được biểu quyết tán thành từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi từ cổ đông ưu đãi cùng loại.
– Được các cổ đông ưu đãi cùng loại sở hữu từ 75% tổng số cổ phần ưu đãi loại đó trở lên tán thành trong trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.
Trên đây là tư vấn của luật sư về “Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông công ty cổ phần”. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 (Luật sư Vũ Thị Nhung) hoặc 0913597479 (Luật sư Nguyễn Quang Huy) để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn doanh nghiệp.



