Ly hôn ở nước ngoài, làm cách nào để được công nhận ở Việt Nam ?

178

Bản án ly hôn ở nước ngoài có được công nhận tại Việt Nam không ? Trình tự thủ tục như thế nào ?

Bản án ly hôn ở nước ngoài có hiệu lực tại Việt Nam không ?
Bản án ly hôn ở nước ngoài có hiệu lực tại Việt Nam không ?

1. Quyết định, bản án ly hôn ở nước ngoài có hiệu lực tại Việt Nam không?

Theo quy định tại Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 việc công nhận quyết định, bản án ly hôn ở nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo hai trường hợp:

– Việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự

– Chính phủ quy định việc ghi vào sổ hộ tịch các việc về hôn nhân và gia đình theo bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc không có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam, quyết định về hôn nhân và gia đình của cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài.

2. Thủ tục công nhận quyết định, bản án ở nước ngoài trong trường hợp có yêu cầu thi hành tại Việt Nam

a. Thời hiệu yêu cầu công nhận và cho thi hành

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài có hiệu lực pháp luật.

b. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại Bộ Tư pháp;

Bước 2: Sau thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp chuyển hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyền để tiếp tục xử lý;

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Bộ Tư pháp chuyển đến hoặc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu và giấy tờ, tài liệu kèm theo do người có yêu cầu gửi đến, Tòa án tiến hành xem xét, thụ lý hồ sơ và thông báo cho người có đơn yêu cầu, người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của họ tại Việt Nam, Viện kiểm soát cùng cấp và Bộ tư pháp;

Bước 4: Trong thời gian 04 tháng kể từ ngày thụ lý, Tòa án sẽ ra một trong các quyết định:

– Tạm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;

– Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu;

– Mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 5: Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận bản án ly hôn ở nước ngoài tại Việt Nam, có đương sự, người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo, Viện kiểm soát có quyền kháng nghị quyết định đó.

c. Hồ sơ cần chuẩn bị

– Đơn yêu cầu công nhận và cho thi hành quyết định/ bản án ly hôn ở nước ngoài;

– Bản chính hoặc bản sao công chứng, chứng thực quyết định/bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài;

– Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận bản án, quyết định đó có hiệu lực pháp luật, chưa hết hiệu lực thi hành và cần được thi hành tại Việt Nam;

– Văn bản của Tòa án nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận người phải thi hành hoặc người đại diện hợp pháp của người đó được triệu tập hợp lệ trong trường hợp Tòa án nước ngoài ra bản án vắng mặt họ.

Lưu ý: Các hồ sơ, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được gửi kèm theo bảng dịch tiếng Việt, được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

d. Thẩm quyền giải quyết

Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

3. Thủ tục công nhận quyết định, bản án ở nước ngoài trong trường hợp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam

a. Thẩm quyền giải quyết

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.

b. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền;

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức làm công tác hộ tịch của Phòng tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu trường hợp cần xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc;

Bước 3: Trong trường hợp việc ghi chú ly hôn không vi phạm hoặc không thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư Pháp thì Trưởng phòng tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu. Trong trường hợp ngược lại, Trưởng phòng tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện để từ chối.

c. Hồ sơ cần chuẩn bị

– Tờ khai theo mẫu quy định;

– Bản sao giấy tờ ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Lưu ý: Trong trường hợp hồ sơ, giấy tờ là tài liệu nước ngoài, cần được dịch thuât, công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

4. Ly hôn ở nước ngoài, về Việt Nam kết hôn với trong nước cần phải làm những thủ tục gì ?

Căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định:

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Theo Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn như sau:

1. Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch.

2. Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn). Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất.

3. Trên cơ sở thông tin chính thức nhận được, Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp danh sách bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết thuộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.

Đối chiếu quy định trên, như vậy việc đầu tiên, người đã ly hôn ở nước ngoài cần có bản chính bản án, hoặc quyết định của tòa án nước ngoài, ghi nhận việc ly hôn. Đây là tài liệu không thể thiếu đối với thủ tục kết hôn mới. Trường hợp đã mất bản chính bản án, hay quyết định, bạn cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài để xin trích lục.

Do đặc thù quy trình, thủ tục tố tụng dân sự; thủ tục xin cấp trích lục bản án, hoặc quyết định ở mỗi nước khác nhau, nên chị cần liên hệ tòa án hoặc cơ quan đã ban hành bản án, quyết định, để được hướng dẫn rõ. Tiếp theo, anh/chị cần thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới, theo quy định tại Điều 37 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch 2014.

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Ly hôn ở nước ngoài, làm cách nào để được công nhận ở Việt Nam ? Nếu bạn có vướng mắc về thủ tục ly hôn – tranh chấp tài sản – giành quyền nuôi con, hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn.