Ly hôn, vợ hoặc chồng có quyền lưu cư trong bao lâu ?

228

Sau khi ly hôn, nếu vợ hoặc chồng có khó khăn trong việc tìm kiếm chỗ ở mới thì có thể tiếp tục lưu cư không ? Quyền lưu cư khi ly hôn được quy định như thế nào, trong thời hạn bao lâu ?

Quyền lưu cư khi ly hôn của vợ, chồng ?
Quyền lưu cư khi ly hôn của vợ, chồng ?

1. Quyền lưu cư khi ly hôn ? Thời hạn lưu cư trong bao lâu ?

Theo Điều 63 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về quyền lưu cư sau khi ly hôn, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của vợ hoặc chồng sau khi ly hôn có khó khăn về chỗ ở và tạo điều kiện cho họ có thời gian tìm chỗ ở khác. Cụ thể như sau:

Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn

Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Theo quy định trên, địa điểm lưu cư là nhà ở thuộc sở hữu của một bên vợ hoặc chồng.

Thông thường thời hạn lưu cư là 06 tháng, nhưng hai bên có thỏa thuận khác về thời gian lưu cư.

Thời gian lưu cư cũng cần được Tòa án ghi nhận trong bản án để tránh trường hợp lưu cư quá ngắn hoặc quá dài ảnh hưởng đến quyền lợi của vợ hoặc chồng.

Chẳng hạn, theo bản án, Tòa giao toàn bộ căn nhà cho vợ và người vợ có trách nhiệm thanh toán cho chồng giá trị còn lại của căn nhà. Và trong trường hợp này Tòa án sẽ quyết định cho người chồng được lưu cư tại căn nhà này đến khi người vợ thanh toán hết giá trị căn nhà cho chồng.

Xem thêm : Nhà xây trên đất của bố mẹ chồng cho, vợ có được chia khi ly hôn ?

2. Vợ, chồng sống chung với nhau sau khi ly hôn có hợp pháp không?

Việc đã ly hôn và quay lại sống chung với nhau được xác định là trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Căn cứ Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, hậu quả của việc sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau:

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

2. Trong trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng sau đó thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật thì quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn.

Theo quy định trên, việc chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng. Tùy từng trường hợp, có thể xác định việc chung sống với nhau như vợ chồng này có hợp pháp hay không. Cụ thể:

Trường hợp 1: Sau khi ly hôn, cả hai bên đều còn độc thân.

Pháp luật không có quy định cấm hay áp dụng chế tài xử phạt nào với hành vi vợ sống chung với chồng sau khi ly hôn. Do đó, việc bạn tiếp tục sống cùng chồng dù đã ly hôn không được coi là hành vi vi phạm pháp luật. Tuy vậy, như đã nhắc đến ở trên, việc tiếp tục chung sống này sẽ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng.

Trường hợp 2: Một trong hai bên hoặc các bên đều đã có vợ/chồng.

Nếu một trong hai bên hoặc các bên đều đã có vợ/chồng thì việc sống với nhau như vợ chồng là vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, đây là một trong các hành vi bị cấm tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình:

Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Ly hôn, vợ hoặc chồng có quyền lưu cư trong bao lâu ? Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.