Quy định về tặng cho phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên

96

1. Quy định về tặng cho phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo quy định tại Điều 53 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể:

“ Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

…

6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.”

Như vậy, đối với những người thuộc các hàng thừa kế thì khi nhận tặng cho phần vốn góp sẽ mặc nhiên là thành viên công ty. Cụ thể, căn cứ Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, những người thừa kế theo pháp luật bao gồm:

– Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

– Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

– Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Ngược lại, nếu người được tặng cho phần vốn góp không thuộc các hàng thừa kế nêu trên chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp nhưng không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên công ty, điểm b khoản 4 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020 đã có quy định như sau:

“4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.”

Như vậy, nếu được tặng cho phần vốn góp nhưng Hội đồng thành viên công ty không chấp thuận để trở thành thành viên của công ty, người được tặng cho có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đó.

Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp mà người được tặng cho yêu cầu mua lại, người được tặng cho có thể tiến hành chuyển nhượng cho các thành viên khác hoặc người không phải là thành viên trong công ty.

2. Thủ tục thay đổi tỷ lệ góp vốn Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Hồ sơ gồm những giấy tờ gì ?

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

– Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên sau khi thay đổi;

– Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;

– Văn bản ủy quyền cho cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký.

Nộp hồ sơ ở đâu ?

Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

– Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng ĐKKD hoàn tất kết quả giải quyết và trả kết quả nếu hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người nộp hồ sơ.

Trên đây là tư vấn của luật sư về “Quy định về tặng cho phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên”. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 (Luật sư Vũ Thị Nhung) hoặc 0913597479 (Luật sư Nguyễn Quang Huy) để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn doanh nghiệp.