Tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn ?

260

Xác định tài sản là tài sản chung của vợ chồng hoặc là tài sản riêng của mỗi bên khi ly hôn là rất quan trọng. Thông thường mọi người sẽ nghĩ tài sản sẽ được chia đôi nhưng thực tế không phải như vậy. Vậy tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn?

Tài sản chung và tài sản riêng gồm những gì ?
Tài sản chung và tài sản riêng gồm những gì ?

1. Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm những gì ?

– Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân;

– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;

– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân :

+ Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình;

+ Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

+ Lưu ý: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

– Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân:

+ Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp (trừ khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng);

+ Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

+ Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

– Phần tài sản còn lại trong trường hợp chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;

– Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

– Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

– Tài sản trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

2. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm những gì ?

– Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;

– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng:

+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác;

– Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản riêng.

Tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn ?
Tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn ?

3. Tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn ?

Mặc dù có tài sản riêng và tài sản chung nhưng trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có thể nhập tài sản riêng vào tài sản chung, cũng có thể phân chia tài sản chung vợ chồng. Trong đó, sau khi ly hôn, những tài sản không bị chia đôi gồm:

a. Những tài sản theo thỏa thuận 

Bởi việc phân chia tài sản sau khi ly hôn căn cứ trên nguyên tắc tự nguyện và thỏa thuận của hai bên được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Khi đó, Tòa án căn cứ vào thỏa thuận của các bên để phân định tài sản cho mỗi bên.

Nếu hai vợ chồng thỏa thuận được tài sản nào không phải chia đôi thì Tòa sẽ công nhận việc không chia đôi tài sản trong bản án. Ngược lại, với những tài sản chung khác, Tòa sẽ chia đôi sau khi tính đến các yếu tố:

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

– Công sức đóng góp của vợ, chồng.

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên để có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

b. Tài sản riêng của vợ chồng

Ngoài những tài sản không bị chia đôi do thỏa thuận thì tài sản riêng của vợ chồng sẽ không bị chia đôi. Theo Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, các tài sản sau đây được coi là tài sản riêng và không bị chia đôi khi ly hôn:

– Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ

– Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

– Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Ngoài ra, Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 cũng quy định các loại tài sản sau đây được coi là tài sản riêng của vợ, chồng:

– Tài sản có trước khi kết hôn;

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản theo thỏa thuận là tài sản riêng.

4. Ly hôn, chồng trở chứng đòi chia căn nhà là tài sản riêng trước hôn nhân của vợ ?

Theo quy định tại Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành, trong thời kì hôn nhân, một bên vợ hoặc chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng của mình vào khối tài sản chung của vợ chồng.

Như vậy, việc nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung sẽ phát sinh hậu quả khác nhau trong trường hợp chia tài sản khi ly hôn.

a. Trường hợp người vợ chưa nhập căn nhà vào tài sản chung vợ chồng

Đối với trường hợp này, nếu căn nhà này là tài sản có trước hôn nhân mà cha mẹ tặng cho, sẽ xác định là tài sản riêng của người vợ. Do đó khi ly hôn, tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc quyền sử hữu của bên đó. Căn nhà vẫn thuộc sở hữu của người vợ mà không bị chia khi ly hôn.

b. Trường hợp người vợ đã thỏa thuận với chồng về việc nhập căn nhà vào khối tài sản chung của vợ chồng.

Theo đó, nếu tài sản đã được nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia theo sự thỏa thuận của vợ chồng.

Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được về việc chia tài sản đó thì Tòa án sẽ chia theo nguyên tắc cơ bản là chia đôi, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên vào khối tài sản này hoặc yếu tố lỗi của bên nào đó dẫn tới việc vợ chồng ly hôn.

Khi đó, nếu người vợ muốn có lợi khi chia tài sản mà nguồn gốc được cha mẹ tặng cho thì người vợ cần chứng minh được nguồn gốc đó, hay phần công sức đóng góp của mình vào khối tài sản này.

5. Chồng đứng tên nhà và xe, vợ có quyền yêu cầu chia tài sản khi ly hôn ?

Việc phân chia tài sản do một bên đứng tên phụ thuộc việc xác định tài sản đó là tài sản chung hay riêng của vợ chồng.

Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng phải ghi tên cả 2 vợ chồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu giấy chứng nhận chỉ ghi tên một người, khi phát sinh tranh chấp, nếu không có căn cứ để chứng minh tài sản đó là tài sản riêng của mỗi bên, tài sản đó được coi là tài sản chung.

Từ những quy định này, có thể chia thành 2 trường hợp khi vợ chồng tranh chấp như sau:

– Trường hợp 1: Nếu người đứng tên tài sản chứng minh được đó là tài sản riêng của mình, tài sản đó là tài sản riêng của người đứng tên. Do đó khi ly hôn, tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc quyền sử hữu của bên đó và không bị chia khi ly hôn.

– Trường hợp 2: Nếu người đứng tên không chứng minh được đó là tài sản riêng, tài sản đó là tài sản chung.

Sau khi xác định đó là tài sản chung hay riêng, việc chia tài sản sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

6. Ngoại tình, thường xuyên bạo hành vợ, khi ly hôn có được chia tài sản không ?

Theo Điểm d Khoản 4 Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC, quy định về nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia: […]

d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.

Thẩm phán sẽ dựa vào lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền và nghĩa vụ nhân thân, tài sản dẫn đến ly hôn. Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.

Pháp luật không có quy định người có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản không được phân chia tài sản. Tuy nhiên, việc ngoại tình, bạo hành vợ, phá tán tài sản dẫn tới ly hôn là một bất lợi trong việc phân chia tài sản khi ly hôn, người ngoại tình, bạo hành, phá tán tài sản có thể sẽ bị chia tài sản theo tỷ lệ ít hơn.

Xem thêm : Tài sản có trước khi kết hôn là tài sản riêng hay chung ? Khi ly hôn có phải chia không ?

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn ? Nếu bạn có vướng mắc về thủ tục ly hôn – tranh chấp tài sản – giành quyền nuôi con, hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn.