Thủ tục đăng ký thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp

125

1. Thỏa ước lao động tập thể là gì ?

Theo quy định tại Điều 75 Bộ luật Lao động năm 2019, thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.

Thỏa ước lao động tập thể bao gồm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp và các thỏa ước lao động tập thể khác.

Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.

Điều 67 Bộ luật Lao động 2019 quy định nội dung thương lượng tập thể như sau:

“Các bên thương lượng lựa chọn một hoặc một số nội dung sau để tiến hành thương lượng tập thể:

1. Tiền lương, trợ cấp, nâng lương, thưởng, bữa ăn và các chế độ khác;

2. Mức lao động và thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, làm thêm giờ, nghỉ giữa ca;

3. Bảo đảm việc làm đối với người lao động;

4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện nội quy lao động;

5. Điều kiện, phương tiện hoạt động của tổ chức đại diện người lao động; mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và tổ chức đại diện người lao động;

6. Cơ chế, phương thức phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động;

7. Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ thai sản, nghỉ hằng năm; phòng, chống bạo lực và quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

8. Nội dung khác mà một hoặc các bên quan tâm.”

2. Có bắt buộc phải lập thỏa ước lao động tập thể hay không ?

Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể dựa trên nguyên tắc tự nguyện, hợp tác, thiện chí, bình đẳng, công khai và minh bạch

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 1 Điều 76 Bộ luật Lao động 2019, cụ thể:

“Lấy ý kiến và ký kết thỏa ước lao động tập thể

1. Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành…”

Như vậy, pháp luật hiện nay không bắt buộc các doanh nghiệp phải lập thỏa ước lao động.

Xem thêm : Thỏa ước lao động tập thể bị vô hiệu khi nào ?

3. Thủ tục đăng ký thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp

Theo Mục 8, Phần II Quyết định số 1858/QĐ-LĐTBXH ban hành ngày 21/12/2015, quy trình và hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể được quy định như sau:

Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

Hồ sơ gồm có:

– Văn bản đăng ký thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp;

– Biên bản lấy ý kiến của tổ chức đại diện người lao động về thỏa ước lao động tập thể;

– Mẫu thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp;

– Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao);

– Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật thực hiện công việc.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Nơi nộp hồ sơ: Sở Lao động Thương binh và Xã hội (tỉnh/thành phố trực thuộc nơi công ty đặt trụ sở).

Thời hạn nộp: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thỏa ước được ký kết, doanh nghiệp phải gửi 01 bản thỏa ước lao động tập thể đến Sở Lao động nơi đặt trụ sở chính.

Cách thức nộp: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Bước 2. Sở Lao động xem xét hồ sơ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu phát hiện thỏa ước lao động vi phạm các điều kiện về nội dung và thẩm quyền ký thì Sở Lao động sẽ ra công văn thông báo về việc thỏa ước lao động tập thể có nội dung trái pháp luật gửi cho các bên ký kết thỏa ước lao động tập thể được biết.

Nếu hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động sẽ gửi Công văn xác nhận việc nhận thỏa ước lao động tập thể.

Trên đây là tư vấn của luật sư về “Thủ tục đăng ký thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp ?”. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 hoặc 0913597479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn lao động.