Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty hợp danh mới nhất

74

Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Vậy, thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty hợp danh được quy định như thế nào ?

1. Hồ sơ tạm ngừng hoạt động công ty hợp danh gồm những gì ?

– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh (mẫu Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT);

– Quyết định của Hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;

– Bản sao hợp lệ Biên bản họp của Đại hội đồng thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh;

– Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;

– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):

+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.

+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

2. Nộp hồ sơ ở đâu ?

Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức:

– Nộp tại Bộ phận một cửa của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT (Phòng ĐKKD) tỉnh/ thành phố nơi chi nhánh đặt trụ sở;

– Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn;

3. Thời gian giải quyết bao lâu ?

Thời gian giải quyết là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý:

– Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, công ty hợp danh phải thực hiện thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng.

– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu công ty hợp danh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thực hiện thông báo lại chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh.

– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp không được phép bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, do đó doanh nghiệp không được xuất hóa đơn khi đang tạm ngừng hoạt động.

– Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, công ty hợp danh phải nộp đủ số thuế còn nợ; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động; trừ trường hợp công ty hợp danh, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Xem thêm: Doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có phải thông báo với cơ quan thuế hay không ?

Trên đây là tư vấn của luật sư về “Thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty hợp danh mới nhất”. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 (Luật sư Vũ Thị Nhung) hoặc 0913597479 (Luật sư Nguyễn Quang Huy) để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn doanh nghiệp.