Home Giành quyền nuôi con khi ly hôn Thủ tục xác định cha mẹ con : Cần giấy tờ gì...

Thủ tục xác định cha mẹ con : Cần giấy tờ gì ? Nộp ở đâu ?

186

Việc xác định cha mẹ cho con nhằm xác định thân phận và quan hệ huyết thống giữa các chủ thể, ngoài ra còn có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các yêu cầu cấp dưỡng hay tài sản thừa kế do người chết để lại. Vậy, thủ tục xác định cha mẹ con cần những giấy tờ gì, nộp ở đâu ?

Thủ tục nhận cha mẹ con cần những giấy tờ gì, nộp ở đâu ?

1. Nguyên tắc xác định cha mẹ con

Theo quy định tại Điều 88, Điều 89 Luật Hôn nhân gia đình 2014 xác định cha, mẹ cho con được thực hiện trên các nguyên tắc sau:

– Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

– Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

– Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

– Trường hợp cha mẹ không thừa nhận con phải có chứng cứ và được Tòa án xác định.

– Người được nhận và không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình hay không.

2. Ai có quyền yêu cầu xác nhận cha mẹ con ?

Theo quy định tại Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì những người có quyền xác nhận cha, mẹ, con bao gồm:

– Cha, mẹ, con đã thành niên không bị mất năng lực hành vi dân sự có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định con, cha, mẹ cho mình nếu không có tranh chấp;

– Cha, mẹ, con, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án xác định con, cha, mẹ cho mình trong trường hợp có tranh chấp hoặc một trong số họ đã chết.

– Trong trường hợp xác định cha, mẹ, con cho người chưa thành niên, đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự các cơ quan tổ chức sau có quyền yêu cầu Tòa án xác định:

– Cha, mẹ, con, người giám hộ;

– Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

– Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

– Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Thẩm quyền xác định cha mẹ con

Căn cứ theo các quy định hiện hành, việc xác định thẩm quyền giải quyết đối với yêu cầu xác nhận cha, mẹ, con phụ thuộc vào việc xác định tính chất của vụ việc là có tranh chấp hay không có tranh chấp, thẩm quyền xác định cha, mẹ, con có thể tiến hành theo 2 thủ tục:

Thứ nhất, theo thủ tục hành chính

Loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan đăng ký hộ tịch khi không có tranh chấp về việc xác định cha, mẹ, con. Theo đó :

– Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con (Điều 24 Luật hộ tịch);

– Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà một hoặc cả hai bên thường trú tại Việt Nam (Điều 43 Luật Hộ tịch năm 2014).

Thứ hai, theo thủ tục tư pháp

Nếu có tranh chấp về việc xác định cha, mẹ, con thì các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án tiến hành thụ lý và xét xử theo thủ tục tố tụng thông thường thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định tại Khoản 4, Điều 28 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong 3 trường hợp. Bao gồm :

– Một là, có tranh chấp trong việc nhận cha, mẹ, con. Các tranh chấp ở đây có thể là tranh chấp về quyền nuôi nhận, sự không đồng tình của một chủ thể thứ ba,…

– Hai là, người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết. Do việc một bên đã chết, tức là không thể hiện được sự thỏa thuận. Do đó, cần phải có sự xem xét từ Tòa án trên các tài liệu chứng cứ do một bên cung cấp. Qua đó, xác định yêu cầu của một bên về việc nhận cha, mẹ hoặc con là đúng hay không.

– Ba là, người có yêu cầu xác định cha, mẹ, con chết. Cũng giống như trường hợp trên, Tòa án phải xác minh các tài liệu chứng cứ để bảo vệ yêu cầu của người đã chết.

4. Thủ tục xác nhận cha mẹ con

a. Xác nhận cha, mẹ, con tại cơ quan đăng ký hộ tịch

Cách thức thực hiện như thế nào ?

Người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Uỷ ban nhân dân cấp xã (nhận cha, mẹ, con không có yếu tố nước ngoài; Nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới); Uỷ ban nhân dân cấp huyện (Nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài).

Giấy tờ phải xuất trình gồm những gì ?

– Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của người có yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con.

– Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con (trong giai đoạn Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc chưa được xây dựng xong và thực hiện thống nhất trên toàn quốc).

Giấy tờ phải nộp gồm những gì ?

– Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu.

– Giấy tờ, đồ vật hoặc chứng cứ khác chứng minh quan hệ cha, con hoặc quan hệ mẹ, con gồm:

– Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

– Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

– Đối với việc nhận cha, mẹ, con ở khu vực biên giới; cần nộp thêm bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân; chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

– Đối với việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam với nhau mà ít nhất một bên định cư ở nước ngoài; giữa người nước ngoài với nhau mà ít nhất một bên thường trú tại Việt Nam thì hồ sơ nhận cha, mẹ; con phải được bổ sung thực hiện theo điều 32; Nghị định số 126/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Ngoài ra, nhận cha, mẹ, con trong một số trường hợp đặc biệt được ghi nhận tại điều 13; Thông tư số 15/2015/TT-BTP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Thời gian giải quyết trong bao lâu ?

Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp; công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ; con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Thời gian cho việc xem xét giải quyết này là 03 ngày làm việc. Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

b. Xác nhận cha, mẹ, con tại Tòa án

Với tính chất giải quyết các vụ việc xác nhận cha, mẹ; con có tranh chấp hoặc một bên trong quan hệ chết; trình tự xác nhận cha, mẹ; con ở Tòa án được tiến hành khá phức tạp; tốn nhiều thời gian hơn rất nhiều so với việc xác nhận tại cơ quan đăng ký hộ tịch.

Việc xác nhận cha, mẹ; con tại Tòa án được thực hiện theo các quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015. Theo đó, chủ thể có quyền phải làm đơn yêu cầu hoặc đơn khởi kiện lên Tòa án. Tùy từng vụ việc; Tòa án tiến hành thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Hồ sơ gồm những giấy tờ gì ?

– Đơn khởi kiện

– Bản sao công chứng chứng minh minh nhân dân, hộ khẩu

– Giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh, Phiếu xác nhận ADN, Giấy nhận con, cha, mẹ, xác nhận của những người biết về sự việc, Giấy chứng tử của cha cháu bé, ….

Thời gian giải quyết trong bao lâu ?

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ Tòa án sẽ tiến hành điều tra xác minh và xét xử. Thời gian giải quyết vụ án cho đến khi có Bản án sơ thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự là khoảng từ 04 – 06 tháng.

5. Giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ con

Để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn như Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Thông tư 04/2020/TT-BTP đã quy định khá rõ ràng, đáp ứng yêu cầu thực tế, nhất là các trường hợp khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

Xác nhận quan hệ cha, mẹ, con dựa trên kết luận giám định ADN

Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định: Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật Hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con.

Thông thường, các văn bản xác nhận của cơ quan y tế, cơ quan giám định xác nhận quan hệ cha, mẹ, con đều dựa trên kết luận giám định ADN. Cơ quan đăng ký hộ tịch sẽ giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật. Nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật, kết quả đăng ký hộ tịch nhận cha, mẹ, con sẽ bị hủy.

Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

6. Đăng ký nhận cha mẹ con trong một số trường hợp đặc biệt

Điều 16 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định:

– Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp; người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

– Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, đã được đăng ký khai sinh nhưng không có thông tin về người cha, nay vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì không phải làm thủ tục nhận cha, con mà làm thủ tục bổ sung hộ tịch để ghi bổ sung thông tin về người cha trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của người con.

– Trường hợp con do người vợ sinh ra trước thời điểm đăng ký kết hôn, chưa được đăng ký khai sinh mà khi đăng ký khai sinh, vợ chồng có văn bản thừa nhận là con chung thì thông tin về người cha được ghi ngay vào Giấy khai sinh của người con mà không phải làm thủ tục đăng ký nhận cha, con.

– Trường hợp con do người vợ sinh ra hoặc có thai trong thời kỳ hôn nhân nhưng vợ hoặc chồng không thừa nhận là con chung hoặc người khác muốn nhận con thì do Tòa án nhân dân xác định theo quy định pháp luật.

– Trường hợp Tòa án nhân dân từ chối giải quyết thì cơ quan đăng ký hộ tịch tiếp nhận, giải quyết yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em chưa xác định được cha hoặc đăng ký nhận cha, con, hồ sơ phải có văn bản từ chối giải quyết của Tòa án và chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư này.

Xem thêm : Không đăng ký kết hôn, có phải cấp dưỡng cho con ?

Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn về thủ tục ly hôn – tranh chấp tài sản – giành quyền nuôi con sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.