Tội đào ngũ là hành vi tự ý rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự trong thời chiến, làm suy yếu kỷ luật và sức mạnh chiến đấu của Quân đội nhân dân Việt Nam. Vậy, người phạm tội bị xử lý như thế nào ?

MỤC LỤC
1. Tội đào ngũ, những dấu hiệu cơ bản
a. Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội đào ngũ là những người được quy định tại Điều 392 Bộ luật hình sự.
b. Khách thể của tội phạm
Tội đào ngũ xâm phạm kỷ luật, chế độ nghĩa vụ quân sự, chế độ phục vụ trong quân đội và sức mạnh chiến đấu của Quân đội nhân dân Việt Nam.
c. Mặt khách quan của tội phạm
Điều 402 Bộ luật hình sự quy định đào ngũ là hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng.
Hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội có thể ở dạng hành động (bỏ đi khỏi đơn vị), có thể ở dạng không hành động (không đến đơn vị để thực hiện nhiệm vụ). Hành vi rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ chỉ cấu thành tội phạm khi thuộc một trong ba trường hợp sau đây:
– Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
– Gây hậu quả nghiêm trọng;
– Trong thời chiến.
Là loại tội kéo dài, tội đào ngũ hoàn thành từ thời điểm người phạm tội rời bỏ hàng ngũ quân đội và kết thúc khi bị bắt giữ hoặc đầu thú.
d. Mặt chủ quan của tội phạm
Tội đào ngũ được thực hiện với hình thức lỗi cố ý trực tiếp. Người phạm tội nhận thức được việc rời bỏ đơn vị hoặc không có mặt ở đơn vị để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ và mong muốn thực hiện hành vi đó.
Mục đích trốn tránh nghĩa vụ quân sự là yếu tố bắt buộc của mặt chủ quan. Để xác định được mục đích của người phạm tội cần căn cứ vào các tình tiết khách quan của vụ án.
Xem thêm : Tội bỏ vị trí chiến đấu hoặc không làm nhiệm vụ trong chiến đấu
2. Tội đào ngũ, bị xử lý như thế nào ?
Theo quy định tại Điều 402 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể :
“Điều 402. Tội đào ngũ
1. Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;
d) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:
a) Trong chiến đấu;
b) Trong khu vực có chiến sự;
c) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
d) Trong tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.”
Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tội đào ngũ theo Điều 402 Bộ luật Hình sự. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 hoặc 0913597479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.



