Giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác là hành vi của một người không có chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác nhưng đã mạo danh là mình có chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác đó để thực hiện hành vi trái pháp luật. Vậy, người phạm tội bị xử lý như thế nào ?

MỤC LỤC
1. Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác, những dấu hiệu cơ bản
a. Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm là bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự, đạt độ tuổi theo luật định
b. Mặt khách thể của tội phạm
Tội phạm xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính Nhà nước về chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức; đơn vị lực lượng vũ trang.
Chức vụ của một người là do bổ nhiệm, do bầu cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công vụ. Ví dụ: Chức vụ chủ tịch, phó chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp; bộ trưởng, thứ trưởng các bộ; giám đốc, phó giám đốc các sở…
Cấp bậc có thể hiểu là trật tự chức vụ trong quân đội, chính quyền, đoàn thể. Trật tự này được quy định tùy theo từng ngành, từng cơ quan, tổ chức. Ví dụ: Trật tự chức vụ trong Viện nghiên cứu là Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng… Trong ngành công an tỉnh là Giám đốc, Phó giám đốc, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng, Đội trưởng, Đội phó…
Vị trí công tác có thể hiểu là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức của một cá nhân trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
c. Mặt khách quan của tội phạm
Người phạm tội có hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác, được thực hiện bằng mọi hình thức (nói, viết, mặc trang phục, phù hiệu…).
Chỉ hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác để thực hiện hành vi trái pháp luật mới cấu thành tội phạm này. Nếu hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác chỉ để khoe khoang, bắt tội phạm hay mục đích nào khác không phải để thực hiện hành vi trái pháp luật thì không cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, nếu hành vi giả mạo chức vụ, cấp bậc. vị trí công tác để thực hiện hành vi phạm tội thì sẽ cấu thành thêm các tội phạm tương ứng đó (như tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản chẳng hạn). Tội phạm này không cần dấu hiệu hậu quả.
Điều luật này quy định ba hành vi là “giả mạo chức vụ”, “giả mạo cấp bậc”, “giả mạo vị trí công tác”. Chỉ cần người phạm tội thực hiện một trong ba hành vi trên đã đủ cấu thành tội phạm.
d. Mặt chủ quan của tội phạm
Lỗi cố ý trực tiếp. Động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.
Xem thêm : So sánh tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác và tội giả mạo trong công tác
2. Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác, bị xử lý như thế nào ?
Theo quy định tại Điều 339 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể :
“Điều 339. Tội giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác
Người nào giả mạo chức vụ, cấp bậc, vị trí công tác thực hiện hành vi trái pháp luật nhưng không nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.”
Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 hoặc 0913597479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.



