Tội môi giới hối lộ theo Điều 365 Bộ luật Hình sự

219

Môi giới hối lộ là hành vi trung gian tạo điều kiện để bên đưa hối lộ và bên nhận hối lộ thực hiện hành vi đưa và nhận hối lộ. Vậy, người phạm tội môi giới hối lộ bị xử lý như thế nào ?

Tội môi giới hối lộ bị xử lý như thế nào ?
Tội môi giới hối lộ bị xử lý như thế nào ?

1. Tội môi giới hối lộ, những dấu hiệu cơ bản

a. Chủ thể của tội phạm

Bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ 16 tuổi trở lên đều có thể trở thành chủ thể của tội phạm này.

Chủ thể của tội môi giới hối lộ không phải là chủ thể đặc biệt, người phạm tội không nhất thiết phải là người có chức vụ, quyền hạn và cũng không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội.

b. Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội môi giới hối lộ là hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức; làm cho cơ quan, tổ chức bị suy yếu, mất uy tín, mất lòng tin của nhân dân vào chế độ; làm cho cán bộ, công chức ở cơ quan, tổ chức bị thoái hóa biến chất. Môi giới hối lộ chính là hành vi giúp sức, tiếp tay không chỉ cho một tội phạm mà cho nhiều tội phạm mà cụ thể là tội nhận hối lộ và tội đưa hối lộ.

c. Mặt khách quan của tội phạm

Người phạm tội chỉ có hành vi khách quan duy nhất là làm trung gian giữa bên đưa và nhận hối lộ.

Người có hành vi môi giới hối lộ có thể gặp bên nhận hối lộ để gợi ý, thăm dò và đưa ra những yêu cầu của bên đưa hối lộ hoặc nhận lời với bên nhận hối lộ là sẽ tìm gặp bên đưa hối lộ để đưa ra những điều kiện của bên nhận hối lộ. Việc làm này có thể chỉ diễn ra một lần hoặc có thể diễn ra nhiều lần.

Người có hành vi môi giới hối lộ có thể chỉ thu xếp, bố trí thời gian, địa điểm để bên đưa hối lộ và bên nhận hối lộ tiếp xúc, giao thiệp với nhau về việc đưa và nhận hối lộ.

Cũng có trường hợp người môi giới hối lộ có mặt trong cuộc tiếp xúc giữa bên đưa hối lộ và bên nhận hối lộ để chứng kiến hoặc tham gia vào việc đưa và nhận hối lộ.

Nếu hành vi tuy có tính chất môi giới hối lộ nhưng người có hành vi đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình về tội “lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi” theo Điều 358 Bộ luật Hình sự.

Nếu hành vi tuy có tính chất môi giới hối lộ nhưng người có hành vi đã lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “lợi dụng ảnh hưởng đối với người có chức vụ, quyền hạn để trục lợi” theo Điều 366 Bộ luật Hình sự.

Nếu hành vi tuy có tính chất môi giới hối lộ nhưng người có hành vi đã dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người đưa hối lộ thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 174 Bộ luật Hình sự.

Đặc điểm nổi bật của hành vi môi giới là họ không phải là người đại diện cho bên đưa hay bên nhận hối lộ, họ không trực tiếp giao kết hứa hẹn gì giữa người đưa và người nhận hối lộ. Họ chỉ là người trung gian cho bên đưa và bên nhận hối lộ, có thể họ được nhận tiền, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất của một bên hoặc của cả hai bên đưa và nhận hối lộ. Đây cũng là dấu hiệu đặc trưng để phân biệt giữa hành vi môi giới hối lộ với hành vi đưa hoặc nhận hối lộ.

d. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội môi giới hối lộ, người thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Người làm môi giới hối lộ có nhiều động cơ khác nhau, có thể vì tình cảm, có thể vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân khác; động cơ phạm tội không phải là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm này.

Xem thêm : Người môi giới hối lộ được miễn trách nhiệm hình sự khi nào ?

2. Tội môi giới hối lộ, bị xử lý như thế nào ?

Theo quy định tại Điều 365 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể :

“Điều 365. Tội môi giới hối lộ

1. Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

b) Lợi ích phi vật chất.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

6. Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

7. Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.”

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tội môi giới hối lộ theo Điều 365 Bộ luật Hình sự. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.