Tội phạm chiến tranh theo Điều 423 Bộ luật Hình sự

195

Tội phạm chiến tranh là người nào trong thời kỳ chiến tranh mà ra lệnh hoặc trực tiếp tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư, sử dụng các phương tiện hoặc phương pháp chiến tranh bị cấm hoặc thực hiện hành vi khác vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế hoặc các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Tội phạm chiến tranh
Tội phạm chiến tranh

Tội phạm chiến tranh là tội phạm được quy định tại Chương XXVI chương các tội phạm phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh. Đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và có tính nguy hại lớn cho xã hội, xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe con người đồng thời xâm phạm đến trật tự xã hội, chính trị của quốc gia.

1. Tội phạm chiến tranh, những dấu hiệu cơ bản

a. Chủ thể của tội phạm

Theo quy định của Bộ luật hình sự đây là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, do đó, tất cả mọi công dân Việt Nam, người nước ngoài; người không có quốc tịch ở độ tuổi từ đủ 14 tuổi trở lên, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đều có thể là chủ thể của tội phạm này.

b. Khách thể của tội phạm

Tội phạm xâm hại đến quyền tự do thân thể, xâm phạm sức khỏe, tính mạng tài sản của con người, xâm phạm đến trật tự an ninh, chính trị quốc gia, xâm hại đến các thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia. Từ đó, gây xáo trộn trật tự xã hội và khu vực.

c. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi phạm tội của tội phạm chiến tranh bao gồm:

– Ra lệnh tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư.

– Trực tiếp tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư.

– Sử dụng các phương tiện hoặc phương pháp chiến tranh bị cấm.

d. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý.

2. Tội phạm chiến tranh, bị xử lý như thế nào ?

Theo quy định tại Điều 423 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể :

“Điều 423. Tội phạm chiến tranh

1. Người nào trong thời kỳ chiến tranh mà ra lệnh hoặc trực tiếp tiến hành việc giết hại dân thường, người bị thương, tù binh, cướp phá tài sản, tàn phá các nơi dân cư, sử dụng các phương tiện hoặc phương pháp chiến tranh bị cấm hoặc thực hiện hành vi khác vi phạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế hoặc các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

2. Phạm tội trong trường hợp do bị ép buộc hoặc do thi hành mệnh lệnh của cấp trên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm.”

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tội phạm chiến tranh theo Điều 423 Bộ luật Hình sự. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 hoặc 0913597479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.