Tội quấy nhiễu nhân dân là hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, gây thiệt hại về tài sản đối với nhân dân, làm mất tình đoàn kết giữa quân đội và nhân dân, đến mức phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Vậy, người phạm tội bị xử lý như thế nào ?

MỤC LỤC
1. Tội quấy nhiễu nhân dân, những dấu hiệu cơ bản
a. Chủ thể của tội phạm
Chủ thể của tội phạm là những người phục vụ trong quân đội được quy định tại Điều 392 Bộ luật hình sự.
b. Khách thể của tội phạm
Tội quấy nhiễu nhân dân xâm phạm mối đoàn kết quân dân, gây thiệt hại đến tài sản công dân, làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở địa phương, xâm phạm nhân phẩm, danh dự công dân.
Theo điều lệnh quản lý bộ đội, xây dựng và giữ gìn tình đoàn kết quân dân là một trong những nhiệm vụ quan trọng của quân nhân.
c. Mặt khách quan của tội phạm
Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi quấy nhiễu, làm mất đoàn kết quân dân dưới dạng hành động như: chửi mắng, đánh đập; không tôn trọng phong tục tập quán, nếp sống của nhân dân; xâm phạm tài sản của nhân dân như: mượn không trả, mua bán không sòng phẳng…
Hành vi quấy nhiễu nhân dân chỉ bị tuy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng.
– Trường hợp phạm tội quấy nhiễu nhân dân do đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm, tội phạm hoàn thành từ thời điểm thực hiện hành vi quấy nhiễu nhân dân sau khi đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này.
– Trường hợp phạm tội quấy nhiễu nhân dân do có hành vi quấy nhiễu nhân dân gây hậu quả nghiêm trọng, tội phạm hoàn thành từ khi có hậu quả nghiêm trọng xảy ra. Trong đó, hậu quả nghiêm trọng là gây thiệt hại cho nhân dân hoặc mất đoàn kết quân dân, bao gồm thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản, làm cho nhân dân mất lòng tin vào quân đội…
d. Mặt chủ quan của tội phạm
Tội phạm được thực hiện do cố ý.
Xem thêm : Tội lạm dụng nhu cầu quân sự trong khi thực hiện nhiệm vụ
2. Phạm tội quấy nhiễu nhân dân, bị xử lý như thế nào ?
Theo quy định tại Điều 415 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể :
“Điều 415. Tội quấy nhiễu nhân dân
1. Người nào có hành vi quấy nhiễu nhân dân đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
b) Lôi kéo người khác phạm tội;
c) Trong khu vực có chiến sự;
d) Trong khu vực đã có lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp;
đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.”
Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tội quấy nhiễu nhân dân. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 hoặc 0913597479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.



