Vô ý làm lộ bí mật công tác là hành vi của người tuy thấy trước hành vi của mình có thể làm lộ bí mật công tác, nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được, hoặc không thấy trước được hành vi của mình có thể làm lộ bí mật công tác, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 của Bộ luật Hình sự.

Căn cứ Khoản 10 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP, “Bí mật công tác” quy định tại Điều 361 và Điều 362 của Bộ luật Hình sự là thông tin công tác được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào (ví dụ: văn bản, dự thảo văn bản, bài phát biểu, hình ảnh…) mà cơ quan, tổ chức quy định không được để lộ cho người khác biết và các thông tin này không thuộc danh mục bí mật nhà nước.
MỤC LỤC
1. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác, những dấu hiệu cơ bản
a. Chủ thể của tội phạm
Cũng như đối với các tội phạm về chức vụ khác, chủ thể của tội vô ý làm lộ bí mật công tác cũng là chủ thể đặc biệt, chỉ những người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan, tổ chức trong khi thi hành công vụ mới có thể là chủ thể của tội phạm này.
Người có chức vụ, quyền hạn đã vô ý làm lộ bí mật trong phạm vi công tác của mình. Nếu bí mật đó không thuộc phạm vi công tác của mình mà người phạm tội biết được và đã vô ý làm lộ bí mật đó thì thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 Bộ luật Hình sự.
Chủ thể của tội phạm là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ 16 tuổi trở lên.
b. Khách thể của tội phạm
Khách thể của tội vô ý làm lộ bí mật công tác cũng xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc; làm ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức liên quan đến việc bảo mật của Nhà nước; làm cho cơ quan, tổ chức bị suy yếu, thậm chí gây ra tác hại rất lớn, để người khác lợi dụng chống lại chế độ, gây mất đoàn kết hoặc đối phó với các chủ trương chính sách trước khi được thi hành.
c. Mặt khách quan của tội phạm
– Hành vi khách quan
Hành vi khách quan của tội phạm này hoàn toàn giống với hành vi khách quan của tội cố ý làm lộ bí mật công tác hay tội cố ý làm lộ bí mật Nhà nước; biểu hiện của hành vi vô ý làm lộ bí mật công tác cũng tùy thuộc vào chức vụ, quyền hạn và hoàn cảnh cụ thể lúc người phạm tội làm lộ bí mật đó.
Hành vi vô ý làm lộ bí mật công tác được biểu hiện như: kể cho người khác nghe những bí mật mà mình biết; cung cấp tài liệu, tin tức bí mật cho người khác để người khác sử dụng các tài liệu, tin tức bí mật đó; loan truyền những tin tức bí mật…
Hành vi vô ý làm lộ bí mật công tác bao giờ cũng gắn liền với nhiệm vụ của người phạm tội.
– Hậu quả
Hậu quả của hành vi vô ý làm lộ bí mật công tác là những thiệt hại về vật chất và phi vật chất cho cơ quan, tổ chức và cho con người.
Hậu quả là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội phạm này, nếu vô ý làm lộ bí mật công tác mà chưa ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức; chưa gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc chưa để người khác sử dụng thực hiện tội phạm, thì chưa cấu thành tội phạm.
Việc đánh giá thế nào là “gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của tổ chức” phải xem xét tính chất, hậu quả do hành vi vô ý làm lộ bí mật công tác gây ra như: xâm phạm đến sự mất ổn định nghiêm trọng đời sống của cán bộ, nhân viên trong cơ quan, gây tâm lý phẫn nộ đối với cán bộ, nhân viên trong cơ quan, gây khó khăn cho công tác quản lý, lãnh đạo cơ quan, tổ chức.
d. Mặt chủ quan của tội phạm
Người thực hiện hành vi phạm tội do vô ý.
Xem thêm : So sánh tội vô ý làm lộ bí mật công tác và tội vô ý làm lộ bí mật nhà nước
2. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác, bị xử lý như thế nào ?
Theo quy định tại Điều 362 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể :
“Điều 362. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác
1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm:
a) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;
b) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tội vô ý làm lộ bí mật công tác. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.



