Tử hình là hình phạt tước bỏ quyền sống của người bị kết án, là hình phạt đặc biệt trong hệ thống hình phạt của luật hình sự Việt Nam do Tòa án quyết định áp dụng đối đã với phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tại phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do BLHS quy định. Vậy, những tội danh nào bị áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam ?

MỤC LỤC
1. Hình phạt tử hình, những đặc điểm riêng ?
Với tư cách là một hình phạt đặc biệt, hình phạt tử hình có những đặc điểm riêng, đó là:
Thứ nhất, tử hình là một loại hình phạt nghiêm khắc nhất trong hệ thống hình phạt, nó tước đi quyền sống của người bị kết án, vì thế nó chỉ được quy định áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng;
Thứ hai, hình phạt tử hình có mục đích phòng ngừa tái phạm tội mới một cách triệt để từ phía người bị kết án. Hình phạt này không có mục đích cải tạo, giáo dục người bị kết án, như vậy nó tước bỏ cơ hội tái hòa nhập và phục thiện của họ;
Thứ ba, hình phạt tử hình đồng thời có khả năng đạt được nhiều hiệu quả cao trong phòng ngừa chung;
Thứ tư, hình phạt tử hình có tính chất không thay đổi, nó tước đi khả năng khắc phục sai lầm trong hoạt động tư pháp.
2. Các trường hợp không áp dụng hình phạt tử hình hoặc thi hành án tử hình
Trường hợp không áp dụng hình phạt tử hình
Người phạm tội nếu thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) sẽ không bị áp dụng hình phạt tử hình, cụ thể như sau:
– Người dưới 18 tuổi khi phạm tội;
– Phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi phạm tội hoặc khi xét xử;
– Người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.
Trường hợp không thi hành án tử hình
Cụ thể tại khoản 3 Điều 40 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
– Người đủ 75 tuổi trở lên;
– Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.
3. Các tội danh áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam
Hiện nay, trong Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), có 18 tội danh áp dụng hình phạt tử hình ở Việt Nam bao gồm:
– Tội phản bội Tổ quốc (Điều 108)
– Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân (Điều 109)
– Tội gián điệp (Điều 110)
– Tội bạo loạn (Điều 112)
– Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân (Điều 113)
– Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 114)
– Tội giết người (Điều 123)
– Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142)
– Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Điều 194)
– Tội sản xuất trái phép chất ma túy (Điều 248)
– Tội vận chuyển trái phép chất ma túy (Điều 250)
– Tội mua bán trái phép chất ma túy (Điều 251)
– Tội khủng bố (Điều 299)
– Tội tham ô tài sản (Điều 353)
– Tội nhận hối lộ (Điều 354)
– Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược (Điều 421)
– Tội chống loài người (Điều 422)
– Tội phạm chiến tranh (Điều 423)
Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tử hình là gì ? Những tội danh nào bị áp dụng hình phạt tử hình ? Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 hoặc 0913597479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.



