Chồng không cấp dưỡng cho con thì phải làm thế nào ?

232

Chồng không cấp dưỡng cho con, người vợ phải làm thế nào ? Cấp dưỡng nuôi con được xem là nghĩa vụ, trách nhiệm phải thực hiện. Thế nhưng nhiều bậc làm cha làm mẹ vẫn cố tình phớt lờ trách nhiệm này kể cả khi có quyết định của tòa án tuyên về nghĩa vụ mà họ phải thực hiện. Hành vi cố tình trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có bị xử lý không ?

Chồng không cấp dưỡng cho con, vợ có được kiện ra Tòa không ?
Chồng không cấp dưỡng cho con, vợ có được kiện ra Tòa không ?

1. Ai là người phải cấp dưỡng cho con khi vợ chồng ly hôn ?

Khi hai vợ chồng ly hôn, ngoài việc chấm dứt quan hệ vợ chồng thì còn giải quyết việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái. Nếu thỏa thuận được thì thực hiện theo thỏa thuận, không thỏa thuận được thì nhờ Tòa án giải quyết.

Về việc cấp dưỡng cho, khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình quy định:

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng được quy định tại Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.

Theo quy định này, khi ly hôn, người không sống chung với con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con trong trường hợp:

– Con chưa thành niên;

– Con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Do đó, không phải mọi trường hợp cha mẹ ly hôn, người không sống chung với con đều phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng mà chỉ khi con chung thuộc một trong hai trường hợp nêu trên.

Thế nhưng trên thực tế, không phải ai cũng thực hiện nghĩa vụ này. Đặc biệt, có rất nhiều trường hợp vợ vất vả nuôi con một mình trong khi chồng cố tình trốn tránh trách nhiệm cấp dưỡng theo quy định, dù đủ khả năng để thực hiện nghĩa vụ.

2. Chồng không cấp dưỡng cho con, vợ có được kiện ra Tòa không ?

– Cấp dưỡng nuôi con được xem là nghĩa vụ, trách nhiệm phải thực hiện. Nghĩa vụ cấp dưỡng không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác và không thể chuyển giao cho người khác.

– Theo quy định tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

– Chồng không cấp dưỡng cho con, nếu hai bên không thỏa thuận được thì người vợ có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục được quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Cụ thể : người vợ có thể tiến hành thủ tục khởi kiện đòi tiền cấp dưỡng cho con hoặc thủ tục yêu cầu thi hành án cấp dưỡng trong trường hợp đã có quyết định của tòa án tuyên về nghĩa vụ mà người chồng phải thực hiện.

Xem thêm : Chồng không chịu cấp dưỡng, vợ được quyền không cho thăm con ?

3. Thủ tục khởi kiện đòi tiền cấp dưỡng cho con khi ly hôn

a. Hồ sơ khởi kiện đòi tiền cấp dưỡng cho con

– Đơn khởi kiện về việc cấp dưỡng.

– Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân, CCCD của cha mẹ.

– Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu của cha mẹ.

– Quyết định/ Bản án ly hôn.

– Chứng cứ chứng minh thu nhập của người chồng.

– Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con.

b. Tòa án có thẩm quyền giải quyết

Tòa án có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện đòi tiền cấp dưỡng là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thường trú hoặc tạm trú.

c. Thời gian giải quyết

Thời gian giải quyết có thể kéo dài từ 04 – 06 tháng tùy vào tính chất của từng vụ án.

d. Phí, lệ phí

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về cấp dưỡng không phải nộp tiền tạm ứng án phí nhưng người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì phải chịu án phí.

4. Thủ tục yêu cầu thi hành án cấp dưỡng

Sau khi có bản án hoặc quyết định của Tòa nhưng người phải cấp dưỡng cố tình không thực hiện nghĩa vụ của mình thì người còn lại phải yêu cầu thi hành án. Cụ thể, thủ tục như sau:

Thủ tục yêu cầu thi hành án cấp dưỡng
Thủ tục yêu cầu thi hành án cấp dưỡng

a. Thời hiệu yêu cầu thi hành án cấp dưỡng

Theo khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự, kể từ ngày quyết định, bản án có hiệu lực, người đòi cấp dưỡng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án ra quyết định trả tiền cấp dưỡng:

– Nếu trong bản án, quyết định có nêu rõ thời hạn cấp dưỡng thì 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ cấp dưỡng đến hạn.

– Nếu bản án, quyết định quy định cấp dưỡng theo định kỳ như theo tháng, quý hoặc năm… thì thời hiệu 05 năm được tính cho từng kỳ kể từ ngày đến hạn.

b. Hồ sơ yêu cầu thi hành án cấp dưỡng cho con

– Đơn yêu cầu thi hành án hoặc nếu nội dung yêu cầu trình bày bằng lời nói thì sẽ được lập biên bản, có chữ ký của người lập. Biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu.

– Bản án, quyết định hoặc tài liệu khác có liên quan.

– Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân, CCCD, sổ hộ khẩu của cha mẹ.

– Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của con.

– Tài liệu chứng minh người có nghĩa vụ cấp dưỡng đang có tài sản để thi hành như: bảng lương; tài sản hiện hữu như nhà cửa hoặc xe hoặc tiền trong ngân hàng.

c. Nộp hồ sơ yêu cầu ở đâu

Để yêu cầu thi hành án, người trực tiếp nuôi con hoặc người giám hộ cho con phải nộp hồ sơ yêu cầu cấp dưỡng cho con và nộp tại Chi cục thi hành án huyện hoặc Cục thi hành án tỉnh có trụ sở cùng địa bàn với Tòa án ra bản án, quyết định về cấp dưỡng.

d. Thời gian giải quyết

Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thi hành án phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo. Đồng thời, sẽ thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời gian 05 ngày làm việc :

– Bị từ chối trong các trường hợp sau : người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành nội dung không liên quan đến bản án, quyết định hoặc không phát sinh quyền, nghĩa vụ của người phải cấp dưỡng trong bản án, quyết định; cơ quan thi hành án không có thẩm quyền; hết thời hiệu thi hành án.

– Ra quyết định thi hành án.

e. Khi nào chồng bị cưỡng chế thi hành tiền cấp dưỡng ?

– Căn cứ Điều 46 Luật Thi hành án dân sự, hết thời hạn 10 ngày tự nguyện thi hành án mà người có nghĩa vụ cấp dưỡng không thực hiện thì sẽ bị cưỡng chế.

– Chấp hành viên thực hiện cưỡng chế thi hành án cấp dưỡng bằng cách trừ vào thu nhập của người phải thi hành án (như tiền lương, tiền công,..v.v).

– Mức cao nhất được trừ vào tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp là 30% tổng số tiền được nhận hàng tháng, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác. Đối với các thu nhập khác thì căn cứ vào thu nhập thực tế của người phải thi hành án, nhưng phải đảm bảo điều kiện sinh hoạt tối thiểu của người đó và người con theo quy định của pháp luật.

5. Chồng không cấp dưỡng cho con, bị xử lý thế nào ?

Cấp dưỡng là một nghĩa vụ bắt buộc và không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác. Do đó, tùy thuộc vào mức độ, hành vi cố tình trốn tránh cấp dưỡng cho con có thể bị xử phạt hành chính hoặc nghiêm trọng hơn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

  • Về xử phạt hành chính

Điều 57 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định về vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng :

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu theo quy định của pháp luật;

b) Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện nghĩa vụ đóng góp, nuôi dưỡng theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

  • Về truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 186 BLHS năm 2015 quy định “Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng”.

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định của Tòa án mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Chồng không cấp dưỡng cho con thì phải làm thế nào ? Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.