Đất bố mẹ chồng cho : là tài sản riêng của chồng hay tài sản chung của vợ chồng ?

324

Vợ chồng lấy nhau, xây nhà và sinh sống trên đất bố mẹ chồng cho. Vậy, mảnh đất này là tài sản riêng của chồng hay tài sản chung của hai vợ chồng. Khi ly hôn, mảnh đất và ngôi nhà sẽ được chia như thế nào ?

Nhà xây trên đất bố mẹ chồng cho, vợ có được chia khi ly hôn ?
Nhà xây trên đất bố mẹ chồng cho, vợ có được chia khi ly hôn ?

1. Tài sản riêng, tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật ?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản riêng của vợ chồng như sau:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Đất bố mẹ chồng cho khi kết hôn có phải là tài sản chung ?

Đối chiếu quy định trên, nếu tài sản là đất được bố mẹ chồng tặng cho riêng chồng hoặc riêng vợ thì đó là tài sản riêng của mỗi người.

Tuy nhiên, nếu bố mẹ chồng tặng cho chung cả hai vợ chồng thì đó lại là tài sản chung của hai người trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Bố mẹ chồng “cho” vợ chồng hoặc cho riêng chồng đất để xây nhà nhưng chưa làm thủ tục sang tên. Khi đó, đất vẫn là tài sản của bố mẹ chồng.

3. Nhà xây trên đất bố mẹ chồng cho, vợ có được chia khi ly hôn ?

Tùy thuộc vào việc quyền sử dụng đất, nhà ở là tài sản chung hay tài sản riêng mà phương án xử lý tài sản đó khi ly hôn sẽ khác nhau, cụ thể:

a. Nhà và đất là tài sản chung vợ chồng

Nhà đất được xác định là tài sản chung nếu thuộc trường hợp bố mẹ vợ tặng quyền sử dụng đất cho cả con gái và con rể (tặng cho chung); nhà ở được tạo lập bằng tiền lương, tiền công hoặc các tài sản chung khác của vợ chồng.

Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, khi nhà đất là tài sản chung thì việc xử lý nhà đất đó do vợ chồng thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì sẽ chia đôi nhưng có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên,…

b. Nhà là tài sản chung, đất là tài sản riêng của chồng

Bố mẹ chồng tặng riêng quyền sử dụng đất cho chồng thì quyền sử dụng đất được xác định là tài sản riêng của chồng, nhà ở do vợ chồng xây dựng bằng tiền lương, tiền công hoặc các thu nhập khác của vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân thì khi đó nhà ở được xác định là tài sản chung.

Trong trường hợp này, phương án chia tài sản khi ly hôn như sau :

– Đối với đất: Quyền sử dụng đất là tài sản riêng nên không phải chia.

– Đối với nhà ở: Việc xử lý nhà ở do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được về nguyên tắc sẽ chia đôi giá trị của căn nhà, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên, lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng,… (thông thường sẽ chia đôi giá trị căn nhà đó). Mặc dù chia đôi giá trị tài sản nhưng trên thực tế thường sẽ không chia được bằng hiện vật (không chia đôi căn nhà) mà bên nào nhận nhà ở thì phải thanh toán cho bên còn lại phần giá trị được chia.

Lưu ý: Trường hợp nhà xây trên đất bố mẹ chồng cho chỉ được xây dựng bằng tiền lương của chồng hoặc tiền lương của vợ có được trong thời kỳ hôn nhân thì nhà ở đó vẫn được xác định là tài sản chung. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh nhà ở mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì nhà ở đó được coi là tài sản chung.

c. Nhà và đất là tài sản riêng

Nhà và đất là tài sản riêng của chồng xảy ra trong trường hợp bố mẹ chồng tặng riêng quyền sử dụng đất cho chồng, không tặng cho con dâu và nhà ở được xây dựng bằng tiền hoặc tài sản riêng của chồng (tiền có trước khi kết hôn; được tặng cho, thừa kế riêng… theo điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014). Khi ly hôn nếu thuộc trường hợp này thì toàn bộ nhà, đất sẽ là của chồng.

d. Nhà là tài sản chung, đất là tài sản của bố mẹ chồng

Bố mẹ chồng “cho” vợ chồng hoặc cho riêng chồng đất để xây nhà nhưng chưa làm thủ tục sang tên. Khi đó, đất vẫn là tài sản của bố mẹ chồng, nhà ở do vợ chồng xây dựng bằng tiền lương, tiền công hoặc các thu nhập khác của vợ chồng có được trong thời kỳ hôn nhân thì khi đó nhà ở được xác định là tài sản chung.

Trong trường hợp này, phương án chia tài sản khi ly hôn giống trường hợp “Nhà là tài sản chung, đất là tài sản riêng của chồng”.

Nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn
Nguyên tắc chia tài sản chung vợ chồng khi ly hôn

4. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng được pháp luật quy định ra sao?

Căn cứ Điều 29 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng

1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.

Như vậy, nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng được pháp luật quy định như trên.

5. Khi ly hôn, tài sản chung vợ chồng được chia đôi ?

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận…

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó…

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, nhưng có xem xét các yếu tố:

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Luật cũng quy định tài sản chung vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Ngoài ra, khi ly hôn mà có yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng thì Tòa án còn căn cứ vào nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Như vậy, không phải bất cứ khi nào ly hôn cũng phải chia đôi tài sản. Nếu hai vợ chồng thỏa thuận được thì sẽ thực hiện theo thỏa thuận; khi không thỏa thuận được thì căn cứ vào nhiều nguyên nhân tài sản có thể được chia đôi.

Xem thêm : Tài sản nào không bị chia đôi khi ly hôn ?

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Đất bố mẹ chồng cho : là tài sản riêng của chồng hay tài sản chung của vợ chồng ? Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.