Ly hôn trước chia tài sản sau : có được không ?

241

Nhiều cặp vợ chồng lựa chọn ly hôn trước chia tài sản sau. Vậy, điều này có được không ? Sau khi ly hôn, khi cần chia tài sản chung, phải làm thế nào ?

Có được bổ sung yêu cầu chia tài sản khi đã nộp đơn ly hôn không ?
Có được bổ sung yêu cầu chia tài sản khi đã nộp đơn ly hôn không ?

1. Tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật ?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung của vợ chồng như sau:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn được quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận…

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó…

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, nhưng có xem xét các yếu tố:

– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Luật cũng quy định tài sản chung vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

Ngoài ra, khi ly hôn mà có yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng thì Tòa án còn căn cứ vào nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

2. Ly hôn trước chia tài sản sau : có được không ?

Theo quy định của pháp luật hôn nhân gia đình, pháp luật dân sự, bạn có quyền tự phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn hoặc yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền phân chia tài sản chung sau khi đã giải quyết ly hôn.

Tùy thuộc từng cách thức phân chia tài sản khi ly hôn mà nơi giải quyết, trình tự giải quyết cũng có sự khác biệt, cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Vợ chồng bạn tự phân chia tài sản chung sau khi đã giải quyết ly hôn

– Nếu bạn lựa chọn giải quyết theo cách thức này thì vợ chồng bạn chỉ cần thực hiện ký văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung sau khi ly hôn có công chứng/chứng thực. Sau đó, thực hiện đăng ký sang tên/đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

– Nếu vợ chồng bạn không thực hiện phân chia tài sản chung thì tài sản này vẫn được pháp luật công nhận là thuộc sở hữu, sử dụng chung của vợ chồng bạn, do đó, khi thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản chung này phải có sự đồng ý, thống nhất của cả hai (Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Trường hợp 2: Vợ chồng bạn có đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền công nhận việc phân chia/giải quyết việc phân chia tài sản chung sau khi giải quyết ly hôn. Trong trường hợp vợ chồng bạn không tự mình thực hiện thỏa thuận phân chia thì có thể yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

– Lúc này, nếu vợ chồng bạn thỏa thuận được việc phân chia và chỉ đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận đó thì bạn thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự về hôn nhân gia đình về chia tài sản chung theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

– Trường hợp hai vợ chồng bạn không thể thỏa thuận được việc phân chia tài sản chung (có tranh chấp về việc phân chia tài sản chung) thì một trong hai bên hoặc cả hai có quyền gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án dân sự về yêu cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết

– Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết vụ án phân chia tài sản chung của vợ chồng là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có tài sản, nếu bất động sản có ở nhiều nơi thì nguyên đơn có quyền lựa chọn một trong những Tòa án nhân dân cấp huyện có bất động sản giải quyết;

– Tòa án nhân dân cấp huyện của bạn hoặc vợ cư trú (nơi tạm trú, thường trú, học tập, làm việc, sinh sống) có thẩm quyền giải quyết việc dân sự  là công nhận thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng bạn;

3. Có thể chia tài sản chung mà không ly hôn hay không ?

Căn cứ Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014

– Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

– Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

– Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Như vậy, trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có thể thỏa thuận về việc chia tài sản chung, việc thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và có thể công chứng, chứng thực.

Tuy nhiên, việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân có thể bị vô hiệu nếu việc chia tài sản chung này vi phạm một số quy định của pháp luật hoặc để trốn tránh nghĩa vụ.

Xem thêm

Chưa trả hết nợ chung, có được ly hôn không ?
Chưa trả hết nợ chung, có được ly hôn không ?

4. Vợ chồng chưa trả hết nợ chung, có được ly hôn ?

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.

Tuy nhiên trong thời gian vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, chồng không được ly hôn.

Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì tòa án giải quyết việc ly hôn.

Về ly hôn theo yêu cầu của một bên (thường được gọi là đơn phương ly hôn), khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại tòa án không thành thì tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Như vậy, pháp luật về hôn nhân và gia đình không bắt buộc vợ, chồng phải trả hết các khoản nợ mới được xem xét cho ly hôn.

Xem thêm : Không ly hôn, vẫn có thể chia tài sản chung của vợ chồng ?

Sau ly hôn hai người có nghĩa vụ như nhau trong việc trả nợ, trừ trường hợp vợ chồng và chủ nợ (ngân hàng) có thỏa thuận khác (khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình).

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Ly hôn trước chia tài sản sau : có được không ? Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.