Tài sản riêng đưa vào sử dụng chung có thành tài sản chung không ?

305

Trong thời gian hôn nhân, nhiều người đã dùng số tiền bố mẹ cho riêng để mua nhà đất hoặc xe oto để phục vụ việc đi lại hoặc lưu trú của gia đình. Vậy, tài sản riêng đưa vào sử dụng chung có thành tài sản chung không ? Để đề phòng phải chia khi ly hôn, cách đứng tên tài sản riêng như thế nào ?

Tài sản riêng đưa vào sử dụng chung có thành tài sản chung không ?
Tài sản riêng đưa vào sử dụng chung có thành tài sản chung không ?

1. Tài sản riêng đưa vào sử dụng chung có thành tài sản chung không ?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản riêng của vợ, chồng gồm:

– Tài sản mà mỗi người có được trước khi kết hôn

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Trường hợp căn nhà trên là tài sản được tạo lập bằng tài sản riêng của bạn trước khi kết hôn, do đó, căn cứ theo quy định trên, căn nhà này được xác định là tài sản riêng của bạn.

Mặt khác, khoản 1 Điều 44 Luật Hôn nhân gia đình có quy định rõ:

Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Như vậy căn nhà đó là tài sản riêng, đứng tên bạn và bạn có được trước hôn nhân thì đó vẫn là tài sản của bạn và bạn có quyền định đoạt, thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản đó.

Tuy nhiên, Điều 31 Luật Hôn nhân gia đình có nói rõ, trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ hoặc chồng thì chủ sở hữu có quyền xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản đó nhưng phải bảo đảm chỗ ở cho vợ chồng.

Trường hợp nếu vợ chồng ly hôn thì dù căn hộ được vợ chồng sử dụng chung nhưng theo Điều 63 Luật này thì nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó.

Trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Xem thêm : Cách chứng minh tài sản riêng của vợ hoặc chồng khi ly hôn ?

2. Tài sản riêng có phải chia khi ly hôn ?

Trong thời kỳ hôn nhân, bạn không tiến hành nhập tài sản riêng vào tài sản chung vợ chồng. Khi đó khi ly hôn, tài sản riêng của bên nào vẫn thuộc quyền sử hữu của bên đó.

Như vậy, việc nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung sẽ phát sinh hậu quả khác nhau trong trường hợp chia tài sản khi ly hôn.

Nếu tài sản đã được nhập vào khối tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia theo sự thỏa thuận của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được về việc chia tài sản đó thì Tòa án sẽ chia theo nguyên tắc cơ bản là chia đôi, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên vào khối tài sản này hoặc yếu tố lỗi của bên nào đó dẫn tới việc vợ chồng ly hôn. Khi đó, nếu bạn muốn có lợi khi chia tài sản mà nguồn gốc được cha mẹ tặng cho thì bạn cần chứng minh được nguồn gốc đó, hay phần công sức đóng góp của mình vào khối tài sản này.

Cách đứng tên một mình trên tài sản riêng như thế nào ?
Cách đứng tên một mình trên tài sản riêng như thế nào ?

3. Để đề phòng phải chia khi ly hôn, cách đứng tên tài sản riêng như thế nào ?

Để bảo đảm mảnh đất của người vợ là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người vợ có thể thực hiện một trong các phương án như sau:

Phương án thứ nhất :

Hai vợ chồng lập văn bản thỏa thuận tài sản riêng, có cơ quan công chứng chứng nhận (khoản 1 Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014). Hồ sơ chứng nhận văn bản thỏa thuận tài sản riêng bao gồm:

– Văn bản thỏa thuận tài sản riêng (theo mẫu Phòng Công chứng)

– Giấy tờ hợp lệ về đất,

– Hộ khẩu,

– Giấy chứng minh nhân dân,

– Giấy chứng nhận kết hôn của hai vợ chồng.

Phương án thứ hai :

Vợ chồng làm giấy cam kết, rằng miếng đất mà chị đứng tên là tài sản riêng của chị (Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), được mua bằng nguồn tiền riêng của chị, người còn lại không có đóng góp công sức, tiền của gì cả và khẳng định bạn có toàn quyền định đoạt về sau này.

Giấy cam kết này do chị tự viết (hoặc đánh máy), thêm tại file đính kèm, có xác nhận chữ ký tại UBND cấp xã nơi 2 vợ chồng cư trú.

Ngoài ra, có một cách khác để thuận lợi cho việc chứng minh quyền sử dụng đất là tài sản riêng, người vợ nên thực hiện cách thức sau: Bố mẹ của người vợ sẽ mua mảnh đất đó và đứng tên ông bà. Sau đấy họ làm thủ tục tặng, cho hợp pháp quyền sử dụng đất cho người vợ, rồi để tên một mình người vợ trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha mẹ và con được miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế trước bạ, vì thế người vợ không phải lo lắng nhiều về các chi phí phát sinh. (khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)

Việc tặng cho hợp pháp được thực hiện bởi phòng công chứng nên người vợ sẽ được lưu trữ bản hợp đồng tặng cho này. Đây là tài liệu quan trọng chứng minh rằng người vợ được tặng cho riêng tài sản trong thời kỳ hôn nhân và đây là tài sản riêng của người vợ.

4. Chuyển tài sản riêng là nhà đất thành tài sản chung vợ chồng thế nào ?

Do chỉ có trường hợp nhận thừa kế chung theo di chúc nên phần lớn vợ chồng sẽ nhận tài sản thừa kế riêng và đây xác định là tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, khi muốn chuyển tài sản riêng thành tài sản chung thì hai vợ chồng phải nhập tài sản riêng vợ, chồng vào tài sản chung.

Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình, việc nhập tài sản được thừa hiện theo thoả thuận của vợ chồng. Theo điểm h khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai, việc chuyển nhà, đất từ tài sản riêng sang tài sản chung vợ chồng phải thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thoả thuận có hiệu lực.

Hồ sơ gồm giấy tờ gì ?

Khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định hồ sơ chuyển nhà, đất là tài sản riêng thành tài sản chung của vợ chồng gồm các giấy tờ sau:

– Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 09/ĐK.

– Văn bản chuyển nhà đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn nộp hồ sơ tại xã, phường, thị trấn nơi có nhà, đất nếu có nhu cầu hoặc nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa. Trường hợp chưa có bộ phận một cửa liên thông thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện; nếu chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thì nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

Thời gian giải quyết trong bao lâu ?

Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 15 ngày đối với các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Chi phí bao nhiêu ?

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Công văn 2559/TCT-DNNCN, các loại phí phải trả khi nhập tài sản riêng vợ chồng thành tài sản chung như sau:

– Thuế thu nhập cá nhân: Trường hợp việc nhập tài sản riêng (nhà, đất) của vợ, chồng thành tài sản chung của vợ chồng không phát sinh thu nhập, do đó không phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân.

– Về lệ phí trước bạ: Trường hợp chuyển nhà, đất là tài sản riêng thành tài sản chung của vợ chồng không thuộc trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nên bạn phải nộp lệ phí trước bạ (0,5%).

– Về phí công chứng, chứng thực chuyển tài sản riêng thành tài sản chung: Do bạn nhập tài sản sau khi kết hôn mà theo khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai chỉ yêu cầu công chứng, chứng thực với hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; thừa kế nên văn bản thoả thuận nhập tài sản riêng (là nhà, đất) vào tài sản chung vợ chồng không phải là một trong các văn bản phải công chứng, chứng thực. Vì thế, không mất phí này.

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tài sản riêng đưa vào sử dụng chung có thành tài sản chung không ? Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.