Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài : Hồ sơ cần giấy tờ gì ? Nộp ở đâu ?

183

Ly hôn là lựa chọn cuối cùng khi cuộc sống vợ, chồng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nhiều trường hợp một bên hoặc cả hai bên đều ở nước ngoài. Vậy, thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài được quy định như thế nào ?

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật ?
Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật ?

1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn ?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm :

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Ngược lại, nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

2. Điều kiện để được yêu cầu ly hôn ?

Quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt nếu hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên. Theo đó, có hai hình thức ly hôn là ly hôn thuận tình / ly hôn đồng thuận (hai bên cùng đồng thuận) và ly hôn đơn phương / đơn phương ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên).

Điều kiện để ly hôn thuận tình (Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) :

Hai bên tự nguyện ly hôn;

Hai bên đã thỏa thuận, đồng thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

Điều kiện để ly hôn đơn phương (Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014) :

Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình;

Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích;

Khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ;

Khi một người vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

Theo điểm a khoản 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP

Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

3. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì ?

Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:

Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định thẩm quyền giải quyết đơn phương ly hôn trong trường hợp một bên ở nước ngoài như sau:

2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Đồng thời tại khoản 3 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

Tại điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.

Theo quy định trên thì thẩm quyền giải quyết vụ án đơn phương ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

5. Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài

a. Ly hôn thuận tình

Hồ sơ ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài cũng giống với hồ sơ ly hôn thuận tình trong nước, gồm:

– Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (mẫu của Tòa án)

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)

– Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực)

– Hộ chiếu, hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực) hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực)

– Nếu vợ hoặc chồng đang ở nước ngoài cần hồ sơ tài liệu chứng minh.

Theo Điều 124 Luật Hôn nhân và gia đình thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hoá lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.

b. Ly hôn đơn phương

Theo khoản 5 Điều 189 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, ngoài đơn ly hôn đơn phương thì hồ sơ còn bao gồm các tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện cũng có thể bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm các loại giấy tờ:

– Đơn xin ly hôn đơn phương

– Giấy đăng ký kết hôn (bản chính – nếu không có bản chính có thể dùng bản sao chứng thực);

– Chứng minh nhân dân/căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con, nếu có con chung (bản sao có chứng thực);

– Bản sao chứng thực Hộ khẩu thường trú, tạm trú hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú;

– Giấy tờ liên quan chứng minh nơi ở hiện tại (nếu bị đơn ở nước ngoài)

– Giấy tờ chứng minh về tài sản như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở….

6. Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài thế nào ?

Bước 1 – Nộp hồ sơ đầy đủ hợp lệ tại Tòa án có thẩm quyền.

Bước 2 – Trong thời hạn 7 – 15 ngày, Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tòa án sẽ gửi thông báo tạm ứng án phí.

Bước 3 – Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4 – Tòa án mở phiên hòa giải tại tòa và tiến hành thủ tục ly hôn tại Tòa theo thủ tục sơ thẩm.

Thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là từ 1 – 2 tháng đối với ly hôn thuận tình và tối thiểu 4 tháng đối với ly hôn đơn phương kể từ ngày thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì mức án phí sơ thẩm trong vụ việc ly hôn là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản; nếu có tranh chấp về tài sản, án phí được xác định theo giá trị tài sản. Nếu ly hôn có yếu tố nước ngoài cần tiến hành thủ tục ủy thác thì các bên phải chịu chi phí ủy thác tư pháp.

Ly hôn với người không có nơi cư trú rõ ràng hoặc cố tình che giấu địa chỉ
Ly hôn với người không có nơi cư trú rõ ràng hoặc cố tình che giấu địa chỉ

7. Không biết rõ địa chỉ cư trú với người đang ở nước ngoài, có ly hôn được không ?

Trường hợp người ở trong nước muốn ly hôn nhưng không nắm rõ địa chỉ của chồng/vợ đang ở nước ngoài thì vẫn có thể ly hôn đơn phương bình thường.

Về trường hợp không xác định rõ địa chỉ đương sự ở nước ngoài, Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành văn bản số 253/TANDTC-PC hướng dẫn vấn đề này.

Theo đó, giải quyết như sau:

Do vậy, trường hợp người Việt Nam ở trong nước xin ly hôn với người Việt Nam ở nước ngoài và chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng ở Việt Nam của bị đơn mà không cung cấp được địa chỉ của bị đơn ở nước ngoài, nếu thông qua thân nhân của bị đơn mà có căn cứ để xác định họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Tòa án thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết.

Nếu Tòa án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Tòa án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Tòa án thông báo cho bị đơn biết thì Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Sau khi xét xử, Tòa án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng.

Như vậy, khi gặp phải những trường hợp tương tự, có thể giải quyết như sau:

– Nộp hồ sơ ly hôn đầy đủ theo quy định tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng của bị đơn;

– Tòa án nhân dân sẽ thẩm định, liên hệ người thân và khi có những dấu hiệu cho rằng người thân cố tình không cung cấp, che giấu địa chỉ phía bị đơn nước ngoài thì sẽ gửi văn bản lần 2 yêu cầu. Trong trường hợp vẫn không có phản hồi tích cực, tòa án sẽ tiến hành giải quyết phiên tòa theo thủ tục vắng mặt.

Trên đây là tư vấn của luật sư về Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài. Hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn. Mọi vướng mắc của bạn sẽ được hỗ trợ nhiệt tình và nhanh chóng.