Tội trốn tránh nhiệm vụ theo Điều 403 Bộ luật Hình sự

115

Tội trốn tránh nhiệm vụ là hành vi tự gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của chính mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ, làm suy yếu kỷ luật và xâm phạm vào chế độ thực hiện nghĩa vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam. Vậy, người phạm tội bị xử lý như thế nào ?

Tội trốn tránh nhiệm vụ
Tội trốn tránh nhiệm vụ

1. Tội trốn tránh nhiệm vụ, những dấu hiệu cơ bản

a. Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là những người được quy định tại Điều 392 Bộ luật hình sự.

b. Khách thể của tội phạm

Tội trốn tránh nhiệm vụ xâm phạm chế độ thực hiện nghĩa vụ của quân nhân. Đồng thời hành vi trốn tránh nhiệm vụ cũng ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị, xâm phạm kỷ luật quân đội.

c. Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở các hành vi tự gây thương tích, tự gây tổn hại đến sức khỏe của mình hoặc dùng các hình thức gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ.

– Tự gây thương tích là hành vi cố ý tạo ra cho bản thân mình những vết thương trên cơ thể, nhằm mục đích trốn tránh nhiệm vụ.

– Tự gây tổn hại đến sức khỏe của mình là hành vi cố ý tạo ra sự giảm sút về sức khỏe của chính bản thân mình như: nhịn ăn, nhịn uống, uống hóa chất… để khỏi phải thực hiện nhiệm vụ.

– Dùng hình thức gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ là hành vi được thực hiện bằng cách tạo ra những lí do không có thật như: giả vờ ốm, đau, bệnh tật, giả mạo giấy tờ để báo cáo với người chỉ huy về những nội dung không có thật… nhằm mục đích không phải thực hiện nhiệm vụ.

Nếu hành vi khách quan cấu thành một tội phạm độc lập khác thì người thực hiện hành vi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm độc lập đó.

d. Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Mục đích trốn tránh nhiệm vụ là yếu tố bắt buộc của cấu thành tội phạm.

Xem thêm : Tội đào ngũ theo Điều 402 Bộ luật Hình sự

2. Tội trốn tránh nhiệm vụ, bị xử lý như thế nào ?

Theo quy định tại Điều 403 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể :

“Điều 403. Tội trốn tránh nhiệm vụ

1. Người nào tự gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của mình hoặc dùng thủ đoạn gian dối khác để trốn tránh nhiệm vụ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Là chỉ huy hoặc sĩ quan;

b) Lôi kéo người khác phạm tội;

c) Trong thời chiến;

d) Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;

đ) Trong tình trạng khẩn cấp;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt từ từ 05 năm đến 10 năm.”

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Tội trốn tránh nhiệm vụ theo Điều 403 Bộ luật Hình sự. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904902429 hoặc 0913597479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.