Trộm cắp tài sản dưới 2 triệu có bị phạt tù không ?

153

Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác. Nhiều trường hợp người phạm tội thực hiện hành vi trộm cắp nhưng không biết tài sản mà mình định trộm cắp là bao nhiêu, có giá trị cao hay chỉ vài trăm, vài triệu đồng. Vậy, người phạm tội trộm cắp tài sản dưới 2 triệu có bị phạt tù không ? Nếu chỉ bị xử phạt hành chính thì mức phạt là bao nhiêu ?

Trộm cắp tài sản dưới 2 triệu có bị phạt tù không ?
Trộm cắp tài sản dưới 2 triệu có bị phạt tù không ?

1. Trộm cắp tài sản là gì ?

Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác.

Đặc điểm nổi bật của tội trộm cắp tài sản là người phạm tội lén lút (bí mật) lấy tài sản mà chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết mình bị mất tài sản, chỉ sau khi mất tài sản họ mới biết bị mất tài sản.

Về mặt chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là người từ đủ 16 tuổi trở lên hoặc từ đủ 14 tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi (Khoản 3 và Khoản 4) có năng lực trách nhiệm hình sự.

Về mặt khách thể của tội phạm

Tội trộm cắp tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu.

Về mặt khách quan của tội phạm

Người phạm tội chỉ có một hành vi khách quan duy nhất là “chiếm đoạt”, nhưng chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, không trông giữ cẩn thận hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: chen lấn, xô đẩy nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản không biết.

Về mặt chủ quan của tội phạm

Tội trộm cắp tài sản được thực hiện do cố ý. Mục đích của người phạm tội là muốn chiếm đoạt được tài sản.

2. Trộm cắp tài sản dưới 2 triệu có bị xử lý hình sự không?

Tùy theo tính chất, mức độ của hành vi, người phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 quy định, người nào thực hiện hành vi trộm cắp tài sản có giá trị từ 02 – 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội trộm cắp tài sản:

– Đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

– Đã bị kết án về Tội trộm cắp tài sản hoặc về một trong các Tội: Cướp tài sản; bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; cưỡng đoạt tài sản… chưa được xóa án tích nay tiếp tục vi phạm;

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

– Tài sản là phương tiện kiếm sống của chính họ và gia đình họ;

– Tài sản là di vật, cổ vật.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên, trách nhiệm hình sự đặt ra khi người phạm tội thực hiện hành vi trộm cắp với giá trị tài sản từ 02 triệu đồng trở lên hoặc dưới 02 triệu nhưng thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Do đó, người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản dưới 02 triệu đồng cũng có thể bị phạt tù.

Cũng theo khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017, hành vi trộm cắp tài sản trong trường hợp này có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng – 03 năm.

3. Trộm cắp tài sản nhiều lần, nhưng mỗi lần đều dưới 2 triệu đồng, xử lý thế nào ?

Theo Công văn 64/TANDTC-PC, trường hợp một người thực hiện nhiều lần hành vi trộm cắp tài sản, nhưng mỗi lần giá trị tài sản đều dưới mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự và không thuộc một trong các trường hợp khác để truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời hành vi trộm tài sản chưa bị xử phạt hành chính và chưa hết thời hiệu xử phạt hành chính thì xử lý như sau :

– Nếu tổng giá trị tài sản của các lần bị xâm phạm dưới mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự : Người thực hiện hành vi phạm tội này không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

– Nếu tổng giá trị tài sản của các lần bị xâm phạm trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự : Người thực hiện hành vi tội phạm này bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ theo quy định trên thì để xác định một người trộm tài sản nhiều lần nhưng giá trị tài sản mỗi lần trộm dưới 02 triệu đồng có bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay không cần xác định tổng giá trị tài sản của các lần trộm cắp có trên mức tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự không.

Xem thêm : Phạm tội trộm cắp tài sản có được hưởng án treo không ?

4. Mức xử phạt hành chính đối với hành vi trộm cắp tài sản như thế nào ?

Người có hành vi trộm cắp tài sản mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Theo đó, phạt tiền từ 02 – 03 triệu đồng đối với người thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Trên đây là tư vấn của luật sư về vấn đề Trộm cắp tài sản dưới 2 triệu có bị phạt tù không. Nếu bạn có vướng mắc, hãy nhấc máy và gọi 0904 902 429 hoặc 0913 597 479 để trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn hình sự.